Cách nhận biết mã vạch Malaysia và các quốc gia trên thế giới

Chủ đề thuộc danh mục 'NỘI THẤT - ĐỒ GIA DỤNG' được đăng bởi dangsieu1009, 22/7/20.

  1. dangsieu1009 Thành viên cấp 1

    Hầu như tất cả các sản phẩm đều có đăng ký mã vạch giúp cho người dùng có thể biết được nguồn gốc xuất xứ bằng cách kiếm tra mã vạch. Vậy làm sao để biết sản phẩm đó là mã vạch Malaysia hay muốn biết mã vạch của các quốc gia trên thế giới thì làm như thế nào? Mời các bạn cùng tham khảo ngay dưới đây nhé.
    [IMG]Mã vạch Malaysia là 955 GS1
    Mã vạch Malaysia như thế nào?
    Mã vạch cho chúng ta biết thông tin về sản phẩm như:
    • Nước đăng ký mã vạch
    • Tên doanh nghiệp, lô
    • Tiêu chuẩn chất lượng đăng ký
    • Thông tin về kích thước sản phẩm, nơi kiểm tra…
    Làm sao biết sản phẩm đó là mã vạch Malaysia? Để tra cứu thông tin sản phẩm đó có đúng là mã vạch Malaysia không rất đơn giản. Bạn chỉ cần nhìn vào mã vạch hoặc sử dụng phần mềm quét mã vạch là biết được hàng hóa đó tới từ quốc gia nào.
    3 số đầu tiên thể hiện chính là vùng quốc gia lãnh thổ của sản phẩm đó. Mã vạch Malaysia thì sản phẩm có mã vạch 3 số đầu 955 chính là quốc gia Malaysia.
    [IMG]Mã vạch Maylaysia là 955 GS1
    Bảng mã vạch các quốc gia trên thế giới
    Dưới đây là bảng mã vạch các quốc gia phổ biến trên thế giới:
    000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA
    020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
    030 – 039 GS1 Mỹ (United States)
    040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
    050 – 059 Coupons
    060 – 139 GS1 Mỹ (United States)
    200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
    300 – 379 GS1 Pháp (France)
    380 GS1 Bulgaria
    383 GS1 Slovenia
    385 GS1 Croatia
    387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)
    400 – 440 GS1 Đức (Germany)
    450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan)
    460 – 469 GS1 Nga (Russia)
    470 GS1 Kurdistan
    471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
    474 GS1 Estonia
    475 GS1 Latvia
    476 GS1 Azerbaijan
    477 GS1 Lithuania
    478 GS1 Uzbekistan
    479 GS1 Sri Lanka
    480 GS1 Philippines
    481 GS1 Belarus
    482 GS1 Ukraine
    484 GS1 Moldova
    485 GS1 Armenia
    486 GS1 Georgia
    487 GS1 Kazakhstan
    489 GS1 Hong Kong
    500 – 509 GS1 Anh Quốc (UK)
    520 GS1 Hy Lạp (Greece)
    528 GS1 Libăng (Lebanon)
    529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)
    530 GS1 Albania
    531 GS1 MAC (FYR Macedonia)
    535 GS1 Malta
    539 GS1 Ireland
    540 – 549 GS1 Bỉ và Luxembourg (Belgium & Luxembourg)
    560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)
    569 GS1 Iceland
    570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark)
    590 GS1 Ba Lan (Poland)
    594 GS1 Romania
    599 GS1 Hungary
    600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)
    603 GS1 Ghana
    608 GS1 Bahrain
    609 GS1 Mauritius
    611 GS1 Morocco
    613 GS1 Algeria
    616 GS1 Kenya
    618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
    619 GS1 Tunisia
    621 GS1 Syria
    622 GS1 Ai Cập (Egypt)
    624 GS1 Libya
    625 GS1 Jordan
    626 GS1 Iran
    627 GS1 Kuwait
    628 GS1 Saudi Arabia
    629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)
    640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)
    690 – 695 GS1 Trung Quốc (China)
    700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)
    729 GS1 Israel
    730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
    740 GS1 Guatemala
    741 GS1 El Salvador
    742 GS1 Honduras
    743 GS1 Nicaragua
    744 GS1 Costa Rica
    745 GS1 Panama
    746 GS1 Cộng Hòa Dominican) Dominican Republic
    750 GS1 Mexico
    754 – 755 GS1 Canada
    759 GS1 Venezuela
    760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)
    770 GS1 Colombia
    773 GS1 Uruguay
    775 GS1 Peru
    777 GS1 Bolivia
    779 GS1 Argentina
    780 GS1 Chile
    784 GS1 Paraguay
    786 GS1 Ecuador
    789 – 790 GS1 Brazil
    800 – 839 GS1 Ý (Italy)
    840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
    850 GS1 Cuba
    858 GS1 Slovakia
    859 GS1 Cộng Hòa Czech
    GS1 YU (Serbia & Montenegro)
    865 GS1 Mongolia
    867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
    868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
    870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
    880 GS1 Hàn Quốc (South Korea)
    884 GS1 Cambodia
    885 GS1 Thailand
    888 GS1 Singapore
    890 GS1 India
    893 GS1 Việt Nam
    899 GS1 Indonesia
    900 – 919 GS1 Áo (Austria)
    930 – 939 GS1 Úc (Australia)
    940 – 949 GS1 New Zealand
    950 GS1 Global Office
    955 GS1 Malaysia
    958 GS1 Macau
    977 Xuất bản sách nhiều kỳ (Serial publications=ISSN)
    978 – 979 Thế giới Sách Bookland (ISBN)
    980 Refund receipts
    981 – 982 Common Currency Coupons
    990 – 999 Coupons

    Nhìn từ bảng mã vạch của các quốc gia trên thế giới ở trên, chúng ta có thể dễ dàng nhận ra mã vạch Malaysia là 955 GS1. Hi vọng các bạn đã có thêm nhiều thông tin về các mã vạch trên thế giới.
    Nguồn: https://quetmavach.com/cach-nhan-biet-ma-vach-malaysia-va-cac-quoc-gia-tren-the-gioi-1608.html

Ủng hộ bài viết này

b57d9dd7e30f8fcc4bb162052b071cb09ed7c591